Bình Giang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện: "Bình Giang" là tên một đơn vị hành chính cấp huyện, thuộc tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Tên một phủ trong lịch sử: Trong lịch sử, "Bình Giang" từng là tên một phủ, được đặt từ năm 1822.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Bình Giang nằm ở phía tây tỉnh Hải Dương.
- Phủ Bình Giang xưa có địa giới rộng lớn hơn.
- Chúng tôi về thăm quê ở Bình Giang.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thuộc Bình Giang": chỉ sự sở hữu hoặc xuất xứ từ địa danh này.
- Đặc sản bánh đa Kẻ Sặt là của Bình Giang.
- "Về Bình Giang": chỉ hành động di chuyển đến địa phương này.
- Cuối tuần này, tôi sẽ về Bình Giang thăm họ hàng.
Biến thể và từ gần giống
- Huyện Bình Giang: cách gọi đầy đủ, chính thức.
- Phủ Bình Giang: tên gọi trong lịch sử.
- Thị trấn Kẻ Sặt: huyện lị, trung tâm hành chính của huyện Bình Giang.
Thông tin bổ sung
- Vị trí địa lý: Nằm ở phía tây tỉnh Hải Dương.
- Đặc điểm: Địa hình đồng bằng, có hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải, Quốc lộ 5 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy qua.
- Lịch sử hành chính:
- Từng có tên là Phủ Bình Giang (từ 1822).
- Từ 1977 đến 1997, sáp nhập thành huyện Cẩm Bình.
- Từ ngày 17 tháng 2 năm 1997, tái lập với tên cũ là huyện Bình Giang.
- Hành chính hiện nay: Gồm 1 thị trấn (Kẻ Sặt) và 17 xã. Tên một số xã trùng với tên các xã thuộc huyện Thăng Bình (tỉnh Quảng Nam) và huyện Hòn Đất (tỉnh Kiên Giang).
- (huyện) Huyện ở phía tây tỉnh Hải Dương. Diện tích 105,8km2. Dân số 106.600 (1997). Địa hình đồng bằng, có hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải chạy qua. Quốc lộ 5, đường sắt Hà Nội-Hải Phòng chạy qua. Trước đây đã từng là Phủ có tên từ 1822, thuộc huyện Cẩm Bình (1977-97), từ 17-2-1997 trở lại tên cũ, gồm 1 thị trấn (Kẻ Sặt) huyện lị, 17 xã
- (xã) tên gọi các xã thuộc h. Thăng Bình (Quảng Nam), h. Hòn Đất (Kiên Giang)